giấy phép kinh doanh thuốc lá

thủ tục đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang nhất » Văn bản » Luật - Pháp lệnh

Luật Giáo dục 2005

Thứ năm - 20/09/2012 20:48

QUỐC HỘI

Luật số: 38/2005/QH11

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUỐC HỘI
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khóa XI, kỳ họp thứ 7
(Từ ngày 05 tháng 5 đến ngày 14 tháng 6 năm 2005)
 


 Luật Giáo dục
 
Căn cứ vào Hiến pháp n ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đ ợc sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về giáo dục.
Ch ơng I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
          Luật giáo dục quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà n ớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực l ợng vũ trang nhân dân; tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
Điều 2. Mục tiêu giáo dục
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ng ời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý t ởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi d ỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
1. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và t  t ởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
2. Hoạt động giáo dục phải đ ợc thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà tr ờng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Điều 4. Hệ thống giáo dục quốc dân
1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục th ờng xuyên.
2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Điều 5. Yêu cầu về nội dung, ph ơng pháp giáo dục
1. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục t  t ởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của ng ời học.
2. Ph ơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, t  duy sáng tạo của ng ời học; bồi d ỡng cho ng ời học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí v ơn lên.
Điều 6. Ch ơng trình giáo dục
1. Ch ơng trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, ph ơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.
2. Ch ơng trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong ch ơng trình giáo dục phải đ ợc cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông, giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục th ờng xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về ph ơng pháp giáo dục.
4. Ch ơng trình giáo dục đ ợc tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ mà ng ời học tích luỹ đ ợc khi theo học một ch ơng trình giáo dục đ ợc công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ t ơng ứng trong ch ơng trình giáo dục khác khi ng ời học chuyển ngành nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên ở cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.
Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc thực hiện ch ơng trình giáo dục theo hình thức tích luỹ tín chỉ, việc công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ.
Điều 7. Ngôn ngữ dùng trong nhà tr ờng và cơ sở giáo dục khác; dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số; dạy ngoại ngữ
1. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà tr ờng và cơ sở giáo dục khác. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Thủ t ớng Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng n ớc ngoài trong nhà tr ờng và cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà n ớc tạo điều kiện để ng ời dân tộc thiểu số đ ợc học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giúp cho học sinh ng ời dân tộc thiểu số dễ dàng tiếp thu kiến thức khi học tập trong nhà tr­ờng và cơ sở giáo dục khác. Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số đ ợc thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Ngoại ngữ quy định trong ch ơng trình giáo dục là ngôn ngữ đ ợc sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà tr ờng và cơ sở giáo dục khác cần bảo đảm để ng ời học đ ợc học liên tục và có hiệu quả.
        Điều 8. Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân đ ợc cấp cho ng ời học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc trình độ đào tạo theo quy định của Luật này.
Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ.
2. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân đ ợc cấp cho ng ời học để xác nhận kết quả học tập sau khi đ ợc đào tạo hoặc bồi d ỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.
Điều 9. Phát triển giáo dục
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d ỡng nhân tài.
Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất l ợng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ng ỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.
Nhà n ớc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng đ ợc học hành. Nhà n ớc và cộng đồng giúp đỡ để ng ời nghèo đ ợc học tập, tạo điều kiện để những ng ời có năng khiếu phát triển tài năng.
Nhà n ớc u tiên, tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối t ợng đ ợc h ởng chính sách u đãi, ng ời tàn tật, khuyết tật và đối t ợng đ ợc h ởng chính sách xã hội khác thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình.
Điều 11. Phổ cập giáo dục
1. Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là các cấp học phổ cập. Nhà n ớc quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả n ớc.
2. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.
3. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định đ ợc học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.
Điều 12. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà n ớc và của toàn dân.
Nhà n ớc giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình tr ờng và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.
Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà tr ờng thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi tr ờng giáo dục lành mạnh và an toàn.
Điều 13. Đầu t  cho giáo dục
Đầu t  cho giáo dục là đầu t  phát triển.
Nhà n ớc u tiên đầu t  cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong n ớc, ng ời Việt Nam định c  ở n ớc ngoài, tổ chức, cá nhân n ớc ngoài đầu t  cho giáo dục.
Ngân sách nhà n ớc phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu t  cho giáo dục.
Điều 14. Quản lý nhà n ớc về giáo dục
Nhà n ớc thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, ch ơng trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất l ợng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng c ờng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.
Điều 15. Vai trò và trách nhiệm của nhà giáo
Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất l ợng giáo dục.
Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu g ơng tốt cho ng ời học.
Nhà n ớc tổ chức đào tạo, bồi d ỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học.
        Điều 16. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục
          Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục.
          Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.
          Nhà n ớc có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất l ợng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục.
        Điều 17. Kiểm định chất l ợng giáo dục
          Kiểm định chất l ợng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, ch ơng trình, nội dung giáo dục đối với nhà tr ờng và cơ sở giáo dục khác.
          Việc kiểm định chất l ợng giáo dục đ ợc thực hiện định kỳ trong phạm vi cả n ớc và đối với từng cơ sở giáo dục. Kết quả kiểm định chất l ợng giáo dục đ ợc công bố công khai để xã hội biết và giám sát.
          Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kiểm định chất l ợng giáo dục.
Điều 18. Nghiên cứu khoa học
1. Nhà n ớc tạo điều kiện cho nhà tr ờng và cơ sở giáo dục khác tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến khoa học, công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất l ợng giáo dục, từng b ớc thực hiện vai trò trung tâm văn hóa, khoa học, công nghệ của địa ph ơng hoặc của cả n ớc.
2. Nhà tr ờng và cơ sở giáo dục khác phối hợp với tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Nhà n ớc có chính sách u tiên phát triển nghiên cứu, ứng dụng và phổ biến khoa học giáo dục. Các chủ tr ơng, chính sách về giáo dục phải đ ợc xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Điều 19. Không truyền bá tôn giáo trong nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác
Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các nghi thức tôn giáo trong nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà n ớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực l ợng vũ trang nhân dân.
Điều 20. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục
Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ tr ơng, chính sách, pháp luật của Nhà n ớc, chống lại Nhà n ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm l ợc, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo ng ời học vào các tệ nạn xã hội.
Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.       
Ch ơng II
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Mục 1
 Giáo dục mầm non
Điều 21. Giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
Điều 22. Mục tiêu của giáo dục mầm non
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.
Điều 23. Yêu cầu về nội dung, ph ơng pháp giáo dục mầm non
1. Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi d ỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và ng ời trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.
2. Ph ơng pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu g ơng, động viên, khích lệ.
        Điều 24. Ch ơng trình giáo dục mầm non
          1. Ch ơng trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa các yêu cầu về nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; h ớng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi mầm non.
2. Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ch ơng trình giáo dục mầm non trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ch ơng trình giáo dục mầm non.
Điều 25. Cơ sở giáo dục mầm non  
Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:
1. Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;
2. Tr ờng, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi;
3. Tr ờng mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
Mục 2
 Giáo dục phổ thông
Điều 26. Giáo dục phổ thông
1. Giáo dục phổ thông bao gồm:
a) Giáo dục tiểu học đ ợc thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;
b) Giáo dục trung học cơ sở đ ợc thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành ch ơng trình tiểu học, có tuổi là m ời một tuổi;
c) Giáo dục trung học phổ thông đ ợc thực hiện trong ba năm học, từ lớp m ời đến lớp m ời hai. Học sinh vào học lớp m ời phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là m ời lăm tuổi.    
2. Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định những tr ờng hợp có thể học tr ớc tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh ng ời dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi n ơng tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà n ớc, học sinh ở n ớc ngoài về n ớc; những tr ờng hợp học sinh học v­ợt lớp, học l u ban; việc học tiếng Việt của trẻ em ng ời dân tộc thiểu số tr ớc khi vào học lớp một.
Điều 27. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ng ời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t  cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và h ớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông th ờng về kỹ thuật và h ớng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn h ớng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Điều 28. Yêu cầu về nội dung, ph ơng pháp giáo dục phổ thông
1. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, h ớng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.
Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con ng ời; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.
Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và h ớng nghiệp.
Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và h ớng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
2. Ph ơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi d ỡng ph ơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Điều 29. Ch ơng trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa
1. Ch ơng trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, ph ơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.
2. Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong ch ơng trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về ph ơng pháp giáo dục phổ thông.
3. Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ch ơng trình giáo dục phổ thông, duyệt sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ch ơng trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.
Điều 30. Cơ sở giáo dục phổ thông
Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:
1. Tr ờng tiểu học;
2. Tr ờng trung học cơ sở;
3. Tr ờng trung học phổ thông;
4. Tr ờng phổ thông có nhiều cấp học;
5. Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - h ớng nghiệp.      
Điều 31. Xác nhận hoàn thành ch ơng trình tiểu học và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông
1. Học sinh học hết ch ơng trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đ ợc Hiệu tr ởng tr ờng tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành ch ơng trình tiểu học.
2. Học sinh học hết ch ơng trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đ ợc Tr ởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
 3. Học sinh học hết ch ơng trình trung học phổ thông có đủ điều kiện theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đ ợc dự thi và nếu đạt yêu cầu thì đ ợc Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
Mục 3
Giáo dục nghề nghiệp
Điều 32. Giáo dục nghề nghiệp
Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
1. Trung cấp chuyên nghiệp đ ợc thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với ng ời có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với ng ời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;
2. Dạy nghề đ ợc thực hiện d ới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
        Điều 33. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo ng ời lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, l ơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ng ời lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.
Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo ng ời lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.
Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề t ơng xứng với trình độ đào tạo.     
Điều 34. Yêu cầu về nội dung, ph ơng pháp giáo dục nghề nghiệp
1. Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.
2. Ph ơng pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp ng ời học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc.
Điều 35. Ch ơng trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp
1. Ch ơng trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, ph ơng pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các ch ơng trình giáo dục khác.
Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ tr ởng, Thủ tr ởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về ch ơng trình trung cấp chuyên nghiệp, quy định ch ơng trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời l ợng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào ch ơng trình khung, tr ờng trung cấp chuyên nghiệp xác định ch ơng trình đào tạo của tr ờng mình.
Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề phối hợp với Bộ tr ởng, Thủ tr ởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về ch ơng trình dạy nghề, quy định ch ơng trình khung cho từng trình độ nghề đ ợc đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số l ợng, thời l ợng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào ch ơng trình khung, cơ sở dạy nghề xác định ch ơng trình dạy nghề của cơ sở mình.
2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong ch ơng trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về ph ơng pháp giáo dục nghề nghiệp.
Giáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu tr ởng nhà tr ờng, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu tr ởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập.
Điều 36. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
a) Tr ờng trung cấp chuyên nghiệp;
b) Tr ờng cao đẳng nghề, tr ờng trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề).
2. Cơ sở dạy nghề có thể đ ợc tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác.
Điều 37. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
1. Học sinh học hết ch ơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp, ch ơng trình bồi d ỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề thì đ ợc dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì đ ợc Thủ tr ởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ nghề.
2. Học sinh học hết ch ơng trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đ ợc dự thi và nếu đạt yêu cầu thì đ ợc Hiệu tr ởng nhà tr ờng cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp.
3. Học sinh học hết ch ơng trình dạy nghề trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề thì đ ợc dự thi và nếu đạt yêu cầu thì đ ợc Hiệu tr ởng nhà tr ờng cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề. Sinh viên học hết ch ơng trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề thì đ ợc dự thi và nếu đạt yêu cầu thì đ ợc Hiệu tr ởng nhà tr ờng cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề.
Mục 4
 Giáo dục đại học
Điều 38. Giáo dục đại học
 Giáo dục đại học bao gồm:
1. Đào tạo trình độ cao đẳng đ ợc thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với ng ời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm r ỡi đến hai năm học đối với ng ời có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành;
2. Đào tạo trình độ đại học đ ợc thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với ng ời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm r ỡi đến bốn năm học đối với ng ời có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm r ỡi đến hai năm học đối với ng ời có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành;
3. Đào tạo trình độ thạc sĩ đ ợc thực hiện từ một đến hai năm học đối với ng ời có bằng tốt nghiệp đại học;
4. Đào tạo trình độ tiến sĩ đ ợc thực hiện trong bốn năm học đối với ng ời có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với ng ời có bằng thạc sĩ. Trong tr ờng hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể đ ợc kéo dài theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thủ t ớng Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ t ơng đ ơng với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.
Điều 39. Mục tiêu của giáo dục đại học  
1. Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo ng ời học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp t ơng xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông th ờng thuộc chuyên ngành đ ợc đào tạo.
3. Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành đ ợc đào tạo. 
4. Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành đ ợc đào tạo.
5. Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, h ớng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.
Điều 40. Yêu cầu về nội dung, ph ơng pháp giáo dục đại học
1. Nội dung giáo dục đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn và các bộ môn khoa học Mác - Lênin, t  t ởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; t ơng ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới.
Đào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn.
Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn t ơng đối hoàn chỉnh; có ph ơng pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn.
Đào tạo trình độ thạc sĩ phải bảo đảm cho học viên đ ợc bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng c ờng kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành của mình.
Đào tạo trình độ tiến sĩ phải bảo đảm cho nghiên cứu sinh hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản; có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên môn; có đủ năng lực tiến hành độc lập công tác nghiên cứu khoa học và sáng tạo trong công tác chuyên môn.
2. Ph ơng pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi d ỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển t  duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho ng ời học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng.
Ph ơng pháp đào tạo trình độ thạc sĩ đ ợc thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng việc phát huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.
Ph ơng pháp đào tạo trình độ tiến sĩ đ ợc thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu d ới sự h ớng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển t  duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.
Điều 41. Ch ơng trình, giáo trình giáo dục đại học
1. Ch ơng trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, ph ơng pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các ch ơng trình giáo dục khác.
Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ngành về ch ơng trình giáo dục đại học, Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ch ơng trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Căn cứ vào ch ơng trình khung, tr ờng cao đẳng, tr ờng đại học xác định ch ơng trình giáo dục của tr ờng mình.
Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối l ợng kiến thức, kết cấu ch ơng trình, luận văn, luận án đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong ch ơng trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo.
Hiệu tr ởng tr ờng cao đẳng, tr ờng đại học có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong tr ờng trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu tr ởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình phục vụ giảng dạy, học tập.
Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các tr ờng cao đẳng, tr ờng đại học.
Điều 42. Cơ sở giáo dục đại học  
1. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Tr ờng cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng;
b) Tr ờng đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi đ ợc Thủ t ớng Chính phủ giao.
Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với tr ờng đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi đ ợc Thủ t ớng Chính phủ giao.
2. Cơ sở giáo dục đại học đ ợc giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có đội ngũ giáo s , phó giáo s , tiến sĩ đủ số l ợng, có khả năng xây dựng, thực hiện ch ơng trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ;
c) Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các ch ơng trình khoa học cấp nhà n ớc; có kinh nghiệm trong đào tạo, bồi d ỡng những ng ời làm công tác nghiên cứu khoa học.
3. Mô hình tổ chức cụ thể của các loại tr ờng đại học do Chính phủ quy định.
Điều 43. Văn bằng giáo dục đại học
1. Sinh viên học hết ch ơng trình cao đẳng, có đủ điều kiện thì đ ợc dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ tr­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đ ợc Hiệu tr ởng tr ờng cao đẳng hoặc tr ờng đại học cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.
2. Sinh viên học hết ch ơng trình đại học, có đủ điều kiện thì đ ợc dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đ ợc Hiệu tr ởng tr ờng đại học cấp bằng tốt nghiệp đại học.
Bằng tốt nghiệp đại học của ngành kỹ thuật đ ợc gọi là bằng kỹ s ; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc s ; của ngành y, d ợc là bằng bác sĩ, bằng d ợc sĩ, bằng cử nhân; của các ngành khoa học cơ bản, s  phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng tốt nghiệp đại học.
3. Học viên hoàn thành ch ơng trình đào tạo thạc sĩ, có đủ điều kiện thì đ ợc bảo vệ luận văn và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đ ợc Hiệu tr ởng tr ờng đại học cấp bằng thạc sĩ.
4. Nghiên cứu sinh hoàn thành ch ơng trình đào tạo tiến sĩ, có đủ điều kiện thì đ ợc bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đ ợc Hiệu tr ởng tr ờng đại học, Viện tr ởng viện nghiên cứu khoa học cấp bằng tiến sĩ.
5. Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục đại học trong n ớc quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học n ớc ngoài.
6. Thủ t ớng Chính phủ quy định văn bằng tốt nghiệp t ơng đ ơng trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của một số ngành chuyên môn đặc biệt.
Mục 5
 giáo dục th ờng xuyên
Điều 44. Giáo dục th ờng xuyên
Giáo dục th ờng xuyên giúp mọi ng ời vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất l ợng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.
 Nhà n ớc có chính sách phát triển giáo dục th ờng xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi ng ời, xây dựng xã hội học tập.
Điều 45. Yêu cầu về ch ơng trình, nội dung, ph ơng pháp giáo dục th ờng xuyên
1. Nội dung giáo dục th ờng xuyên đ ợc thể hiện trong các ch ơng trình sau đây:
a) Ch ơng trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
b) Ch ơng trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của ng ời học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
c) Ch ơng trình đào tạo, bồi d ỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Ch ơng trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Các hình thức thực hiện ch ơng trình giáo dục th ờng xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Vừa làm vừa học;
b) Học từ xa;
c) Tự học có h ớng dẫn.
3. Nội dung giáo dục của các ch ơng trình quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp ng ời học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất l ợng cuộc sống.
Nội dung giáo dục của ch ơng trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của ch ơng trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại các điều 29, 35 và 41 của Luật này.
4. Ph ơng pháp giáo dục th ờng xuyên phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của ng ời học, coi trọng việc bồi d­ỡng năng lực tự học, sử dụng ph ơng tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất l ợng, hiệu quả dạy và học.
5. Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể về ch ơng trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giáo dục th ờng xuyên.
Điều 46. Cơ sở giáo dục th ờng xuyên
1. Cơ sở giáo dục th ờng xuyên bao gồm:
a) Trung tâm giáo dục th ờng xuyên đ ợc tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện;
b) Trung tâm học tập cộng đồng đ ợc tổ chức tại xã, ph ờng, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
2. Ch ơng trình giáo dục th ờng xuyên còn đ ợc thực hiện tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và thông qua các ph ơng tiện truyền thông đại chúng.
3. Trung tâm giáo dục th ờng xuyên thực hiện các ch ơng trình giáo dục th ờng xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện các ch ơng trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các ch ơng trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này.
4. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các ch ơng trình giáo dục th ờng xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ đào tạo của mình, chỉ thực hiện ch ơng trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này khi đ ợc cơ quan quản lý nhà n ớc về giáo dục có thẩm quyền cho phép. Cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện ch ơng trình giáo dục th ờng xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học chỉ đ ợc liên kết với cơ sở giáo dục tại địa ph ơng là tr ờng đại học, tr ờng cao đẳng, tr ờng trung cấp, trung tâm giáo dục th ờng xuyên cấp tỉnh với điều kiện cơ sở giáo dục tại địa ph ơng bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý cho việc đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học.
Điều 47. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục th ờng xuyên
1. Học viên học hết ch ơng trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đ ợc cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
Trừ tr ờng hợp học viên học hết ch ơng trình trung học cơ sở quy định tại khoản này, học viên theo học ch ơng trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này nếu có đủ các điều kiện sau đây thì đ ợc dự thi, nếu đạt yêu cầu thì đ ợc cấp bằng tốt nghiệp:
a) Đăng ký tại một cơ sở giáo dục có thẩm quyền đào tạo ở cấp học và trình độ t ơng ứng;
b) Học hết ch ơng trình, thực hiện đủ các yêu cầu về kiểm tra kết quả học tập trong ch ơng trình và đ ợc cơ sở giáo dục nơi đăng ký xác nhận đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục th ờng xuyên đ ợc quy định nh  thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục quy định tại các điều 31, 37 và 43 của Luật này.
2. Học viên học hết ch ơng trình giáo dục quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 45 của Luật này, nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đ ợc dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì đ ợc cấp chứng chỉ giáo dục th ờng xuyên.
Giám đốc trung tâm giáo dục th ờng xuyên cấp chứng chỉ giáo dục th ờng xuyên.
Ch ơng III
NHÀ TR ỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
Mục 1
Tổ chức, hoạt động của nhà tr ờng
Điều 48. Nhà tr ờng trong hệ thống giáo dục quốc dân
1. Nhà tr ờng trong hệ thống giáo dục quốc dân đ ợc tổ chức theo các loại hình sau đây:
a) Tr ờng công lập do Nhà n ớc thành lập, đầu t  xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi th ờng xuyên;
b) Tr ờng dân lập do cộng đồng dân c  ở cơ sở thành lập, đầu t  xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;
c) Tr ờng t  thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu t  xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà n ớc.
 2. Nhà tr ờng trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều đ ợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà n ớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà n ớc tạo điều kiện để tr ờng công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà tr ờng đ ợc quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này.
Điều 49. Tr ờng của cơ quan nhà n ớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực l ợng vũ trang nhân dân
1. Tr ờng của cơ quan nhà n ớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi d ỡng cán bộ, công chức. Tr ờng của lực l ợng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi d ỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi d ỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà n ớc về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.
2. Chính phủ quy định cụ thể về tr ờng của cơ quan nhà n ớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực l ợng vũ trang nhân dân.
Điều 50. Thành lập nhà tr ờng
1. Điều kiện thành lập nhà tr ờng bao gồm:
a) Có đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo đủ về số l ợng và đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu, ch ơng trình giáo dục;
b) Có tr ờng sở, thiết bị và tài chính bảo đảm đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà tr­ờng.
2. Ng ời có thẩm quyền quy định tại Điều 51 của Luật này, căn cứ nhu cầu phát triển giáo dục, ra quyết định thành lập đối với tr ờng công lập hoặc quyết định cho phép thành lập đối với tr ờng dân lập, tr ờng t  thục.
Điều 51. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà tr ờng
1. Thẩm quyền thành lập tr ờng công lập và cho phép thành lập tr ờng dân lập, tr ờng t  thục đ ợc quy định nh  sau:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với tr ờng mầm non, tr ờng mẫu giáo, tr ờng tiểu học, tr ờng trung học cơ sở, tr ờng phổ thông dân tộc bán trú;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với tr ờng trung học phổ thông, tr ờng phổ thông dân tộc nội trú, tr ờng trung cấp thuộc tỉnh;
c) Bộ tr ởng, Thủ tr ởng cơ quan ngang bộ quyết định đối với tr ờng trung cấp trực thuộc;
d) Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với tr ờng cao đẳng, tr ờng dự bị đại học; Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề quyết định đối với tr ờng cao đẳng nghề;
đ) Thủ t ớng Chính phủ quyết định đối với tr ờng đại học.
2. Ng ời có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập thì có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà tr ờng.
Thủ t ớng Chính phủ quy định cụ thể về thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể tr ờng đại học.
Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề theo thẩm quyền quy định thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể tr ờng ở các cấp học khác.
Điều 52. Điều lệ nhà tr ờng
1. Nhà tr ờng đ ợc tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và điều lệ nhà tr ờng.
2. Điều lệ nhà tr ờng phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà tr ờng;
b) Tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà tr ờng;
c) Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo;
d) Nhiệm vụ và quyền của ng ời học;
đ) Tổ chức và quản lý nhà tr ờng;
e) Tài chính và tài sản của nhà tr ờng;
g) Quan hệ giữa nhà tr ờng, gia đình và xã hội.
3. Thủ t ớng Chính phủ ban hành điều lệ tr ờng đại học; Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề ban hành điều lệ nhà tr ờng ở các cấp học khác theo thẩm quyền.
Điều 53. Hội đồng tr ờng
1. Hội đồng tr ờng đối với tr ờng công lập, hội đồng quản trị đối với tr ờng dân lập, tr ờng t  thục (sau đây gọi chung là hội đồng tr ờng) là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về ph ơng h ớng hoạt động của nhà tr ờng, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà tr ờng, gắn nhà tr ờng với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
2. Hội đồng tr ờng có các nhiệm vụ sau đây:
a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến l ợc, các dự án và kế hoạch phát triển của nhà tr ờng;
b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà tr ờng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Quyết nghị về chủ tr ơng sử dụng tài chính, tài sản của nhà tr ờng;
d) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng tr ờng, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà tr ờng.
3. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng tr ờng đ ợc quy định trong điều lệ nhà tr ờng.
Điều 54. Hiệu tr ởng
1. Hiệu tr ởng là ng ời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà tr ờng, do cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
2. Hiệu tr ởng các tr ờng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đ ợc đào tạo, bồi d ỡng về nghiệp vụ quản lý tr ờng học.
3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu tr ởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu tr ởng tr ờng đại học do Thủ t ớng Chính phủ quy định; đối với các tr ờng ở các cấp học khác do Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề quy định.
Điều 55. Hội đồng t  vấn trong nhà tr ờng
Hội đồng t  vấn trong nhà tr ờng do Hiệu tr ởng thành lập để lấy ý kiến của cán bộ quản lý, nhà giáo, đại diện các tổ chức trong nhà tr ờng nhằm thực hiện một số nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Hiệu tr ởng. Tổ chức và hoạt động của các hội đồng t  vấn đ ợc quy định trong điều lệ nhà tr ờng.
Điều 56. Tổ chức Đảng trong nhà tr ờng
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà tr ờng lãnh đạo nhà tr ờng và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Điều 57. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà tr ờng
Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà tr ờng hoạt động theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục theo quy định của Luật này.
Mục 2
 Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà tr ờng
Điều 58. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà tr ờng
Nhà tr ờng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, ch ơng trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;
2. Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà n ớc có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
3. Tuyển sinh và quản lý ng ời học;
4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;
5. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;
6. Phối hợp với gia đình ng ời học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;
7. Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và ng ời học tham gia các hoạt động xã hội;
8. Tự đánh giá chất l ợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất l ợng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất l ợng giáo dục;
9. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 59. Nhiệm vụ và quyền hạn của tr ờng trung cấp, tr ờng cao đẳng, tr ờng đại học trong nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội 
1. Tr ờng trung cấp, tr ờng cao đẳng, tr ờng đại học thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 58 của Luật này, đồng thời có các nhiệm vụ sau đây:
a) Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa ph ơng và đất n ớc;
b) Thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Khi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, tr ờng trung cấp, tr ờng cao đẳng, tr ờng đại học có những quyền hạn sau đây:
a) Đ ợc Nhà n ớc giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; đ ợc miễn, giảm thuế, vay tín dụng theo quy định của pháp luật;
b) Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất l­ợng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho nhà tr­ờng;
 c) Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu t  xây dựng cơ sở vật chất của nhà tr ờng, mở rộng sản xuất, kinh doanh và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
Điều 60. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của tr ờng trung cấp, tr ờng cao đẳng, tr ờng đại học
Tr ờng trung cấp, tr ờng cao đẳng, tr ờng đại học đ ợc quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và theo điều lệ nhà tr ờng trong các hoạt động sau đây:
1. Xây dựng ch ơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề đ ợc phép đào tạo;
2. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng;
3. Tổ chức bộ máy nhà tr ờng; tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đãi ngộ nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực;
5. Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong n ớc và n ớc ngoài theo quy định của Chính phủ.
Mục 3
Các loại tr ờng chuyên biệt
Điều 61. Tr ờng phổ thông dân tộc nội trú, tr ờng phổ thông dân tộc bán trú, tr ờng dự bị đại học
1. Nhà n ớc thành lập tr ờng phổ thông dân tộc nội trú, tr ờng phổ thông dân tộc bán trú, tr ờng dự bị đại học cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định c  lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này.
2. Tr ờng phổ thông dân tộc nội trú, tr ờng phổ thông dân tộc bán trú, tr ờng dự bị đại học đ ợc u tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách.
Điều 62. Tr ờng chuyên, tr ờng năng khiếu
1. Tr ờng chuyên đ ợc thành lập ở cấp trung học phổ thông dành cho những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện.
 Tr ờng năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao đ ợc thành lập nhằm phát triển tài năng của học sinh trong các lĩnh vực này.
2. Nhà n ớc u tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho các tr ờng chuyên, tr ờng năng khiếu do Nhà n ớc thành lập; có chính sách u đãi đối với các tr ờng năng khiếu do tổ chức, cá nhân thành lập.
3. Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ tr ởng, Thủ tr ởng cơ quan ngang bộ có liên quan quyết định ban hành ch­ơng trình giáo dục, quy chế tổ chức cho tr ờng chuyên, tr ờng năng khiếu.
Điều 63. Tr ờng, lớp dành cho ng ời tàn tật, khuyết tật
1. Nhà n ớc thành lập và khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập tr ờng, lớp dành cho ng ời tàn tật, khuyết tật nhằm giúp các đối t ợng này phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, hòa nhập với cộng đồng.
2. Nhà n ớc u tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho các tr ờng, lớp dành cho ng ời tàn tật, khuyết tật do Nhà n ớc thành lập; có chính sách u đãi đối với các tr ờng, lớp dành cho ng ời tàn tật, khuyết tật do tổ chức, cá nhân thành lập.
Điều 64. Tr ờng giáo d ỡng
1. Tr ờng giáo d ỡng có nhiệm vụ giáo dục ng ời ch a thành niên vi phạm pháp luật để các đối t ợng này rèn luyện, phát triển lành mạnh, trở thành ng ời l ơng thiện, có khả năng tái hòa nhập vào đời sống xã hội.
2. Bộ tr ởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ tr ởng Bộ Lao động - Th ơng binh và Xã hội quy định ch ơng trình giáo dục cho tr ờng giáo d ỡng.
Mục 4
 chính sách đối với tr ờng dân lập, tr ờng t  thục
Điều 65. Nhiệm vụ và quyền hạn của tr ờng dân lập, tr ờng t  thục
1. Tr ờng dân lập, tr ờng t  thục có nhiệm vụ và quyền hạn nh  tr ờng công lập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, ch ơng trình, ph ơng pháp giáo dục và các quy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ.
          2. Tr ờng dân lập, tr ờng t  thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà tr ờng, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
        3. Văn bằng, chứng chỉ do tr ờng dân lập, tr ờng t  thục, tr ờng công lập cấp có giá trị pháp lý nh  nhau.
4. Tr ờng dân lập, tr ờng t  thục chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà n ớc về giáo dục theo quy định của Chính phủ.
        Điều 66. Chế độ tài chính
        1. Tr ờng dân lập, tr ờng t  thục hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối thu chi, thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, kiểm toán.
          2. Thu nhập của tr ờng dân lập, tr ờng t  thục đ ợc dùng để chi cho các hoạt động cần thiết của nhà tr ờng, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà n ớc, thiết lập quỹ đầu t  phát triển và các quỹ khác của nhà tr ờng. Thu nhập còn lại đ ợc phân chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ vốn góp.
          3. Tr ờng dân lập, tr ờng t  thục thực hiện chế độ công khai tài chính và có trách nhiệm báo cáo hoạt động tài chính hằng năm cho cơ quan quản lý giáo dục và cơ quan tài chính có thẩm quyền ở địa ph ơng.
        Điều 67. Quyền sở hữu tài sản, rút vốn và chuyển nh ợng vốn
        Tài sản, tài chính của tr ờng dân lập thuộc sở hữu tập thể của cộng đồng dân c  ở cơ sở; tài sản, tài chính của tr ờng t  thục thuộc sở hữu của các thành viên góp vốn. Tài sản, tài chính của tr ờng dân lập, tr ờng t  thục đ ợc Nhà n ớc bảo hộ theo quy định của pháp luật.
          Việc rút vốn và chuyển nh ợng vốn đối với tr ờng t  thục đ ợc thực hiện theo quy định của Chính phủ, bảo đảm sự ổn định và phát triển của nhà tr ờng.
        Điều 68. Chính sách u đãi
Tr ờng dân lập, tr ờng t  thục đ ợc Nhà n ớc giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất, hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà n ớc giao theo đơn đặt hàng, đ ợc h ởng các chính sách u đãi về thuế và tín dụng. Tr ờng dân lập, tr ờng t  thục đ ợc Nhà n ớc bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách đối với ng ời học quy định tại Điều 89 của Luật này.
          Chính phủ quy định cụ thể chính sách u đãi đối với tr ờng dân lập, tr ờng t  thục.
Mục 5
 Tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác
Điều 69. Các cơ sở giáo dục khác
        1. Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
          a) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không đ ợc đi học ở nhà tr ờng, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp đ ợc tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
          b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - h ớng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục th ờng xuyên; trung tâm học tập cộng đồng;
          c) Viện nghiên cứu khoa học đ ợc giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với tr ờng đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.
2. Viện nghiên cứu khoa học, khi đ ợc Thủ t ớng Chính phủ giao nhiệm vụ phối hợp với tr ờng đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với tr ờng đại học để tổ chức đào tạo.
        3. Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc phối hợp đào tạo của cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Ch ơng IV
NHÀ GIÁO
Mục 1
nhiệm vụ và quyền của nhà giáo
Điều 70. Nhà giáo 
1. Nhà giáo là ng ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, t  t ởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn đ ợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng.
3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.
Điều 71. Giáo s , phó giáo s
Giáo s , phó giáo s  là chức danh của nhà giáo đang giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học. 
Thủ t ớng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo s , phó giáo s .
Điều 72. Nhiệm vụ của nhà giáo
Nhà giáo có những nhiệm vụ sau đây:
1. Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất l ợng ch ơng trình giáo dục;
2. G ơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà tr ờng;
3. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của ng ời học, đối xử công bằng với ng ời học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của ng ời học;
4. Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới ph ơng pháp giảng dạy, nêu g ơng tốt cho ng ời học;
5. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 73. Quyền của nhà giáo
Nhà giáo có những quyền sau đây:
1. Đ ợc giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
2. Đ ợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi d ỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
3. Đ ợc hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các tr ờng, cơ sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;
4. Đ ợc bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
5. Đ ợc nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật lao động.
Điều 74. Thỉnh giảng
1. Cơ sở giáo dục đ ợc mời ng ời có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này đến giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng.
2. Ng ời đ ợc mời thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật này.
3. Ng ời đ ợc mời thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác.
Điều 75. Các hành vi nhà giáo không đ ợc làm
Nhà giáo không đ ợc có các hành vi sau đây:
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của ng ời học;
2. Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của ng ời học;
3. Xuyên tạc nội dung giáo dục;
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
Điều 76. Ngày Nhà giáo Việt Nam
          Ngày 20 tháng 11 hằng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam.
Mục 2
 Đào tạo và bồi d ỡng nhà giáo
Điều 77. Trình độ chuẩn đ ợc đào tạo của nhà giáo
1. Trình độ chuẩn đ ợc đào tạo của nhà giáo đ ợc quy định nh  sau:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp s  phạm đối với giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng s  phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi d ỡng nghiệp vụ s  phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học s  phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi d ỡng nghiệp vụ s  phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
d) Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên h ớng dẫn thực hành ở cơ sở dạy nghề;
đ) Có bằng tốt nghiệp đại học s  phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi d ỡng nghiệp vụ s  phạm đối với giáo viên giảng dạy trung cấp;
e) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi d ỡng nghiệp vụ s  phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học; có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, h ớng dẫn luận văn thạc sĩ; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, h ớng dẫn luận án tiến sĩ.  
2. Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề theo thẩm quyền quy định về việc bồi d ỡng, sử dụng nhà giáo ch a đạt trình độ chuẩn.
Điều 78. Tr ờng s  phạm
1. Tr ờng s  phạm do Nhà n ớc thành lập để đào tạo, bồi d ỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
2. Tr ờng s  phạm đ ợc u tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý, đầu t  xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo.
3. Tr ờng s  phạm có tr ờng thực hành hoặc cơ sở thực hành.
Điều 79. Nhà giáo của tr ờng cao đẳng, tr ờng đại học
Nhà giáo của tr ờng cao đẳng, tr ờng đại học đ ợc tuyển dụng theo ph ơng thức u tiên đối với sinh viên tốt nghiệp loại khá, loại giỏi, có phẩm chất tốt và ng ời có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành nhà giáo. Tr ớc khi đ ợc giao nhiệm vụ giảng dạy, giảng viên cao đẳng, đại học phải đ ợc bồi d­ỡng về nghiệp vụ s  phạm.
Bộ tr ởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành ch ơng trình bồi d ỡng nghiệp vụ s  phạm.
Mục 3
Chính sách đối với nhà giáo
Điều 80. Bồi d ỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Nhà n ớc có chính sách bồi d ỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo.
Nhà giáo đ ợc cử đi học nâng cao trình độ, bồi d ỡng chuyên môn, nghiệp vụ đ ợc h ởng l ơng và phụ cấp theo quy định của Chính phủ.
Điều 81. Tiền l ơng
Nhà giáo đ ợc h ởng tiền l ơng, phụ cấp u đãi theo nghề và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 82. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở tr ờng chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
1. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại tr ờng chuyên, tr ờng năng khiếu, tr ờng phổ thông dân tộc nội trú, tr ờng phổ thông dân tộc bán trú, tr ờng dự bị đại học, tr ờng dành cho ng ời tàn tật, khuyết tật, tr ờng giáo d ỡng hoặc các tr ờng chuyên biệt khác đ ợc h ởng chế độ phụ cấp và các chính sách u đãi theo quy định của Chính phủ.
2. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đ ợc Uỷ ban nhân dân các cấp tạo điều kiện về chỗ ở, đ ợc h ởng chế độ phụ cấp và các chính sách u đãi theo quy định của Chính phủ.
3. Nhà n ớc có chính sách luân chuyển nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khuyến khích và u đãi nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng thuận lợi đến công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tạo điều kiện để nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng này an tâm công tác; tổ chức cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số đ ợc học tiếng dân tộc thiểu số để nâng cao chất l ợng dạy và học. 
Ch ơng V
NG ỜI HỌC
Mục 1
 Nhiệm vụ và quyền của ng ời học
Điều 83. Ng ời học
1. Ng ời học là ng ời đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Ng ời học bao gồm:
a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
b) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, tr ờng trung cấp, tr ờng dự bị đại học;
c) Sinh viên của tr ờng cao đẳng, tr ờng đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e) Học viên theo học ch ơng trình giáo dục th ờng xuyên.
2. Những quy định trong các điều 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91 và 92 của Luật này chỉ áp dụng cho ng ời học quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
Điều 84. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non
1. Trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non có những quyền sau đây:
a) Đ ợc chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục theo mục tiêu, kế hoạch giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Đ ợc chăm sóc sức khoẻ ban đầu; đ ợc khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập;
c) Đ ợc giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng.
2. Chính phủ quy định các chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non. 
Điều 85. Nhiệm vụ của ng ời học
Ng ời học có những nhiệm vụ sau đây:
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo ch ơng trình, kế hoạch giáo dục của nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác;
2. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà tr ờng; chấp hành pháp luật của Nhà n ớc;
3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi tr ờng phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;
4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác;
5. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác.
Điều 86. Quyền của ng ời học
Ng ời học có những quyền sau đây:
1. Đ ợc nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, đ ợc cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình;
2. Đ ợc học tr ớc tuổi, học v ợt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện ch ơng trình, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học l u ban;
3. Đ ợc cấp văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quy định;
4. Đ ợc tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật;
5. Đ ợc sử dụng trang thiết bị, ph ơng tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác;
6. Đ ợc trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà tr ờng, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của ng ời học;
7. Đ ợc h ởng chính sách u tiên của Nhà n ớc trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà n ớc nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.
Điều 87. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà n ớc
1. Ng ời học các ch ơng trình giáo dục đại học nếu đ ợc h ởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà n ớc cấp hoặc do n ớc ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà n ớc thì sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc có thời hạn của Nhà n­ớc; tr ờng hợp không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.
2. Chính phủ quy định cụ thể thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền, thời gian chờ phân công công tác và mức bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 88. Các hành vi ng ời học không đ ợc làm
Ng ời học không đ ợc có các hành vi sau đây:
1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên của cơ sở giáo dục và ng ời học khác;
2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh;
3. Hút thuốc, uống r ợu, bia trong giờ học; gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng.
Mục 2
Chính sách đối với ng ời học
Điều 89. Học bổng và trợ cấp xã hội
1. Nhà n ớc có chính sách cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh đạt kết quả học tập xuất sắc ở tr ờng chuyên, tr ờng năng khiếu quy định tại Điều 62 của Luật này và ng ời học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; cấp học bổng chính sách cho sinh viên hệ cử tuyển, học sinh tr ờng dự bị đại học, tr ờng phổ thông dân tộc nội trú, tr ờng dạy nghề dành cho th ơng binh, ng ời tàn tật, khuyết tật.
2. Nhà n ớc có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho ng ời học là đối t ợng đ ợc h ởng chính sách xã hội, ng ời dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ng ời mồ côi không nơi n ơng tựa, ng ời tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế, ng ời có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn v ợt khó học tập.
3. Học sinh, sinh viên s  phạm, ng ời theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ s  phạm không phải đóng học phí, đ ợc u tiên trong việc xét cấp học bổng, trợ cấp xã hội quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Nhà n ớc khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho ng ời học theo quy định của pháp luật.
Điều 90. Chế độ cử tuyển
1. Nhà n ớc thực hiện tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, trung cấp theo chế độ cử tuyển đối với học sinh các dân tộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để đào tạo cán bộ, công chức, viên chức cho vùng này.
Nhà n ớc dành riêng chỉ tiêu cử tuyển đối với những dân tộc thiểu số ch a có hoặc có rất ít cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp; có chính sách tạo nguồn tuyển sinh trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi để học sinh các dân tộc này vào học tr ờng phổ thông dân tộc nội trú và tăng thời gian học dự bị đại học.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ vào nhu cầu của địa ph ơng, có trách nhiệm đề xuất chỉ tiêu cử tuyển, phân bổ chỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề phù hợp, cử ng ời đi học cử tuyển theo đúng chỉ tiêu đ ợc duyệt và tiêu chuẩn quy định, phân công công tác cho ng ời đ ợc cử đi học sau khi tốt nghiệp.
3. Ng ời đ ợc cử đi học theo chế độ cử tuyển phải chấp hành sự phân công công tác sau khi tốt nghiệp.
Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và đối t ợng đ ợc h ởng chế độ cử tuyển, việc tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển, việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với ng ời đ ợc cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp không chấp hành sự phân công công tác.
Điều 91. Tín dụng giáo dục
Nhà n ớc có chính sách tín dụng u đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền để ng ời học thuộc gia đình có thu nhập thấp có điều kiện học tập.
Điều 92. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
Học sinh, sinh viên đ ợc h ởng chế độ miễn, giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, khi tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Chính phủ.
Ch ơng VI
NHÀ TR ỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 93. Trách nhiệm của nhà tr ờng
Nhà tr ờng có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
Các quy định có liên quan đến nhà tr ờng trong Ch ơng này đ ợc áp dụng cho các cơ sở giáo dục khác.
Điều 94. Trách nhiệm của gia đình
1. Cha mẹ hoặc ng ời giám hộ có trách nhiệm nuôi d ỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc ng ời đ ợc giám hộ đ ợc học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà tr ờng.
2. Mọi ng ời trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi tr ờng thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; ng ời lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm g ơng cho con em, cùng nhà tr ờng nâng cao chất l ợng, hiệu quả giáo dục.
Điều 95. Quyền của cha mẹ hoặc ng ời giám hộ của học sinh
Cha mẹ hoặc ng ời giám hộ của học sinh có những quyền sau đây:
1. Yêu cầu nhà tr ờng thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của con em hoặc ng ời đ ợc giám hộ;
2. Tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà tr ờng; tham gia các hoạt động của cha mẹ học sinh trong nhà tr­ờng;
3. Yêu cầu nhà tr ờng, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết theo pháp luật những vấn đề có liên quan đến việc giáo dục con em hoặc ng ời đ ợc giám hộ.
Điều 96. Ban đại diện cha mẹ học sinh
Ban đại diện cha mẹ học sinh đ ợc tổ chức trong mỗi năm học ở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, do cha mẹ hoặc ng ời giám hộ học sinh từng lớp, từng tr ờng cử ra để phối hợp với nhà tr ờng thực hiện các hoạt động giáo dục.
 Không tổ chức ban đại diện cha mẹ học sinh liên tr ờng và ở các cấp hành chính.
Điều 97. Trách nhiệm của xã hội
1. Cơ quan nhà n ớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm sau đây:
a) Giúp nhà tr ờng tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và ng ời học tham quan, thực tập, nghiên cứu khoa học; 
b) Góp phần xây dựng phong trào học tập và môi tr ờng giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh h ởng xấu đến thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;
c) Tạo điều kiện để ng ời học đ ợc vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh;
d) Hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục theo khả năng của mình.
2. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.
3. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với nhà tr ờng giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; vận động đoàn viên, thanh niên g ơng mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.
Điều 98. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục
Nhà n ớc khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục hoạt động theo quy định của pháp luật.
Ch ơng VII
QUẢN LÝ NHÀ N ỚC VỀ GIÁO DỤC
Mục 1
 Nội dung quản lý nhà n ớc về giáo dục
và cơ quan quản lý nhà n ớc về giáo dục
Điều 99. Nội dung quản lý nhà n ớc về giáo dục
Nội dung quản lý nhà n ớc về giáo dục bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến l ợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà tr ờng; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác;
3. Quy định mục tiêu, ch ơng trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị tr ờng học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;
4. Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất l ợng giáo dục và kiểm định chất l ợng giáo dục;
5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;
6. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi d ỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
9. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;
10. Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;
11. Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho ng ời có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục;
12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục.
Điều 100. Cơ quan quản lý nhà n ớc về giáo dục
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà n ớc về giáo dục.
Chính phủ trình Quốc hội tr ớc khi quyết định những chủ tr ơng lớn có ảnh h ởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả n ớc, những chủ tr ơng về cải cách nội dung ch ơng trình của một cấp học; hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tr ớc Chính phủ thực hiện quản lý nhà n ớc về giáo dục.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà n ớc về giáo dục theo thẩm quyền.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà n ớc về giáo dục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các tr ờng công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất l ợng và hiệu quả giáo dục tại địa ph ơng.
Mục 2
Đầu t  cho giáo dục
Điều 101. Các nguồn tài chính đầu t  cho giáo dục
Các nguồn tài chính đầu t  cho giáo dục bao gồm:
1. Ngân sách nhà n ớc;
2. Học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạt động t  vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu t  của các tổ chức, cá nhân trong n ớc và n ớc ngoài để phát triển giáo dục; các khoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong n ớc và n ớc ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 102. Ngân sách nhà n ớc chi cho giáo dục
1. Nhà n ớc dành u tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm tỷ lệ tăng chi ngân sách giáo dục hằng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi ngân sách nhà n ớc. 
2. Ngân sách nhà n ớc chi cho giáo dục phải đ ợc phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ; căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng; thể hiện đ ợc chính sách u tiên của Nhà n ớc đối với giáo dục phổ cập, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí giáo dục đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ của năm học. Cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách giáo dục đ ợc giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 
Điều 103. Ưu tiên đầu t  tài chính và đất đai xây dựng tr ờng học
Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đ a việc xây dựng tr ờng học, các công trình thể dục, thể thao, văn hóa, nghệ thuật phục vụ giáo dục vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa ph ơng; u tiên đầu t  tài chính và đất đai cho việc xây dựng tr ờng học và ký túc xá cho học sinh, sinh viên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 104. Khuyến khích đầu t  cho giáo dục
1. Nhà n ớc khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu t , đóng góp trí tuệ, công sức, tiền của cho giáo dục.
2. Các khoản đầu t , đóng góp, tài trợ của doanh nghiệp cho giáo dục và các chi phí của doanh nghiệp để mở tr ờng, lớp đào tạo tại doanh nghiệp, phối hợp đào tạo với cơ sở giáo dục, cử ng ời đi đào tạo, tiếp thu công nghệ mới phục vụ cho nhu cầu của doanh nghiệp là các khoản chi phí hợp lý, đ ợc trừ khi tính thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Các khoản đóng góp, tài trợ của cá nhân cho giáo dục đ ợc xem xét để miễn, giảm thuế thu nhập đối với ng ời có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ.
4. Tổ chức, cá nhân đầu t  xây dựng công trình phục vụ cho giáo dục; đóng góp, tài trợ, ủng hộ tiền hoặc hiện vật để phát triển sự nghiệp giáo dục đ ợc xem xét để ghi nhận bằng hình thức thích hợp.
Điều 105. Học phí, lệ phí tuyển sinh
1. Học phí, lệ phí tuyển sinh là khoản tiền của gia đình ng ời học hoặc ng ời học phải nộp để góp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục. Học sinh tiểu học tr ờng công lập không phải đóng học phí. Ngoài học phí và lệ phí tuyển sinh, ng ời học hoặc gia đình ng ời học không phải đóng góp khoản tiền nào khác.
2. Chính phủ quy định cơ chế thu và sử dụng học phí đối với tất cả các loại hình nhà tr ờng và cơ sở giáo dục khác.
Bộ tr ởng Bộ Tài chính phối hợp với Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề để quy định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc trung ơng.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Cơ sở giáo dục dân lập, t  thục đ ợc quyền chủ động xây dựng mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh.
Điều 106. Ưu đãi về thuế trong xuất bản sách giáo khoa, sản xuất thiết bị dạy học, đồ chơi
Nhà n ớc có chính sách u đãi về thuế đối với việc xuất bản sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu dạy học; sản xuất và cung ứng thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em; nhập khẩu sách, báo, tài liệu, thiết bị dạy học, thiết bị nghiên cứu dùng trong nhà tr­ờng, cơ sở giáo dục khác.
Mục 3
hợp tác Quốc tế về giáo dục
Điều 107. Hợp tác quốc tế về giáo dục
Nhà n ớc mở rộng, phát triển hợp tác quốc tế về giáo dục theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi.
Điều 108. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với n ớc ngoài
1. Nhà n ớc khuyến khích và tạo điều kiện cho nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác của Việt Nam hợp tác với tổ chức, cá nhân n ớc ngoài, ng ời Việt Nam định c  ở n ớc ngoài trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.
2. Nhà n ớc khuyến khích và tạo điều kiện cho công dân Việt Nam ra n ớc ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu, trao đổi học thuật theo hình thức tự túc hoặc bằng kinh phí do tổ chức, cá nhân trong n ớc cấp hoặc do tổ chức, cá nhân n ớc ngoài tài trợ.
3. Nhà n ớc dành ngân sách cử ng ời có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, đạo đức và trình độ đi học tập, nghiên cứu ở n ớc ngoài về những ngành nghề và lĩnh vực then chốt để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 109. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân n ớc ngoài, tổ chức quốc tế, ng ời Việt Nam định c  ở n ớc ngoài đ ợc Nhà n ớc Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu t , tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; đ ợc bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Việc hợp tác đào tạo, mở tr ờng hoặc cơ sở giáo dục khác của ng ời Việt Nam định c  ở n ớc ngoài, tổ chức, cá nhân n ớc ngoài, tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Việt Nam do Chính phủ quy định. 
Điều 110. Công nhận văn bằng n ớc ngoài
1. Việc công nhận văn bằng của ng ời Việt Nam do n ớc ngoài cấp đ ợc thực hiện theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và điều ớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký hiệp định về t ơng đ ơng văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng với các n ớc, các tổ chức quốc tế.
Mục 4
Thanh tra giáo dục
Điều 111. Thanh tra giáo dục
1. Thanh tra giáo dục thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý nhà n ớc về giáo dục nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà n ớc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục.
2. Thanh tra chuyên ngành về giáo dục có những nhiệm vụ sau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục;
b) Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, ch ơng trình, nội dung, ph ơng pháp giáo dục; quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất l ợng giáo dục ở cơ sở giáo dục;
c) Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
d) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
đ) Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng;
e) Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về giáo dục; đề nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách và quy định của Nhà n ớc về giáo dục;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 112. Quyền hạn, trách nhiệm của Thanh tra giáo dục
Thanh tra giáo dục có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Khi tiến hành thanh tra, trong phạm vi thẩm quyền quản lý của Thủ tr ởng cơ quan quản lý giáo dục cùng cấp, thanh tra giáo dục có quyền quyết định tạm đình chỉ hoạt động trái pháp luật trong lĩnh vực giáo dục, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 113. Tổ chức, hoạt động của Thanh tra giáo dục
1. Các cơ quan thanh tra giáo dục gồm:
a) Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Thanh tra sở giáo dục và đào tạo.
2. Hoạt động thanh tra giáo dục đ ợc thực hiện theo quy định của Luật thanh tra.
Hoạt động thanh tra giáo dục ở cấp huyện do Tr ởng phòng giáo dục và đào tạo trực tiếp phụ trách theo sự chỉ đạo nghiệp vụ của thanh tra sở giáo dục và đào tạo.
Hoạt động thanh tra giáo dục trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học do thủ tr ởng cơ sở trực tiếp phụ trách theo quy định của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ tr ởng cơ quan quản lý nhà n ớc về dạy nghề.
Ch ơng VIII
KHEN TH ỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 114. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo u tú
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì đ ợc Nhà n ớc phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo u tú.
Điều 115. Khen th ởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong giáo dục
Tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục đ ợc khen th ởng theo quy định của pháp luật.
Điều 116. Khen th ởng đối với ng ời học
Ng ời học có thành tích trong học tập, rèn luyện đ ợc nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác, cơ quan quản lý giáo dục khen th ởng; tr ờng hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đ ợc khen th ởng theo quy định của pháp luật.
Điều 117. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự
Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là ng ời Việt Nam định c  ở n ớc ngoài, ng ời n ớc ngoài có đóng góp nhiều cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam đ ợc tr ờng đại học tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự theo quy định của Chính phủ.
Điều 118. Xử lý vi phạm
1. Ng ời nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi th ờng theo quy định của pháp luật:
a) Thành lập cơ sở giáo dục hoặc tổ chức hoạt động giáo dục trái phép;
b) Vi phạm các quy định về tổ chức, hoạt động của nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác;
c) Tự ý thêm, bớt số môn học, nội dung giảng dạy đã đ ợc quy định trong ch ơng trình giáo dục;
d) Xuất bản, in, phát hành sách giáo khoa trái phép;
đ) Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;
e) Xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo; ng ợc đãi, hành hạ ng ời học;
g) Gây rối, làm mất an ninh, trật tự trong nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác;
h) Làm thất thoát kinh phí giáo dục; lợi dụng hoạt động giáo dục để thu tiền sai quy định;
 i) Gây thiệt hại về cơ sở vật chất của nhà tr ờng, cơ sở giáo dục khác;
k) Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giáo dục.
2. Chính phủ quy định cụ thể về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.  
Ch ơng IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 119. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
2. Luật này thay thế Luật giáo dục năm 1998.
Điều 120. Quy định chi tiết và h ớng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và h ớng dẫn thi hành Luật này.
 


Luật này đã đ ợc Quốc hội n ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.
 
 
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Văn An


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
 

giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp ICP